Cong Dương Vật- Những Điều Cần Biết
1. Định nghĩa
Do sự phát triển bất cân xứng của cân trắng vật hang 1 hay cả hai bên làm cho dương vật cong ở trạng thái cương cứng.Chiếm tỷ lệ khoảng 3% nam giới.Cong dương vật là gì
2. Nguyên nhân
Bệnh lý cong dương vật đang là thách thức với các nhà Nam học do cơ chế bệnh sinh còn chưa rõ ràng. Tuy nhiên hầu hết đều công nhận rằng nguyên nhân do chấn thương vào dương vật kể cả khi dương vật không cương, cấp tính hay mạn tính, quá trình liền sẹo vết thương tạo ra những cục, dải hay mảng xơ cứng ở vật hang làm biến dạng dương vật.
Bệnh trải qua 2 giai đoạn: cấp tính và ổn định.
– Giai đoạn cấp tính: Đặc trưng bằng đau khi cương và QHTD, dương vật bị biến dạng dần dần. Kéo dài khoảng 6 tháng tới 1 năm.
– Giai đoạn ổn định: Sau giai đoạn cấp tính, độ cong dương vật dần ổn định, không đau khi cương.
3. Triệu chứng

Triệu chứng của cong dương vật
– Tuổi: Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng tăng nhanh ở lứa tuổi trên 50.
– Độ cong: Là yếu tố chỉ định phẫu thuật của các PTV, đa số chỉ định khi cong trên 30*, tuy nhiên cũng có tác giả chỉ định mổ khi độ cong DV trên 15*
Tuy nhiên tác giả nhận thấy độ cong là yếu tố quan trọng, xong cảm giác của BN, bạn tình, những vấn đề lợi – hại của phẫu thuật cũng cần cân nhắc tới.
4. Chỉ định phẫu thuật cong dương vật
Chính vì thế chúng tôi đề xuất chỉ định mổ:1. Độ cong DV trên 30 *2. Có một trong các yếu tố sau: Đau khi quan hệ, bạn tình than đau khi quan hệ, đi tiểu khó, ảnh hưởng tới tâm lý BN.– Hướng cong: Có thể cong lên trên, xuống dưới, sang phải hay sang trái. Trong đó cong lên thường chiếm tỷ lệ ít vì ít ảnh hưởng tới QHTD nhất.– Điểm DV bị cong: 8% 1/3 ngoài, 60% 1/3 giữa, 32% 1/3 trong (theo Kelami 1987).– Vị trí mảng xơ: có thể sờ thấy mảng xơ hay không. Vị trí mảng xơ quyết định hướng cong và độ cong. Hay gặp nhất ở mặt bụng dương vật, vị trí dải dọc cân trắng không tồn tại trên vật hang.– Chiều dài DV khi cương: Ở những BN cong DV, chiều dài DV khi cương thường dài hơn trung bình trung 1-2cm, do vậy phương pháp mổ khâu gấp cân trắng vật hang cũng ít ảnh hướng tới chiều dài DV của BN.
5. Các loại phẫu thuật chỉnh thẳng DV
5.1. Các PT làm ngắn bên dài:
Phẫu thuật Nesbit
Nesbit (1965) lần đầu tiên sử dụng phương pháp cắt 1 hay nhiều đoạn cân trắng vật hang bên dài theo chiều dọc, khâu lại theo chiều ngang bằng chỉ tiêu chậm.
• Ưu điểm: Không để lại nốt chỉ
• Nhược điểm: Phức tạp, ảnh hưởng tới mô cương nguy cơ RLCD về sau, có thể ảnh hưởng mạch và thần kinh lưng DV do phải bóc tách nhiều.
Phẫu thuật YachiaYachia (1990) mô tả kỹ thuật rạch các đường rạch nhỏ cân trắng bên dài, khâu ngang bằng chỉ tiêu chậm để điều trị bệnh Peyronie.Cũng như PT Nesbit nhưng đơn giản hơn, tránh làm tổn thương mô cương và mạch máu thần kinh lưng dương vật.
Phẫu thuật khâu gấp cân trắng bên dài
Essed (1985) khâu gấp cân trắng sau khi đã bóc tách bó mạch thần kinh lưng DV.
Baskin (1998) chỉ khâu gấp cân trắng dấu nốt chỉ vào trong mà không bóc tách bó mạch thần kinh lưng DV.
Nhìn chung các kỹ thuật này tỷ lệ thành công cao 80-100%, tỷ lệ hài lòng của BN sau PT >95%, tái phát sau mổ 1-5%.• Ưu điểm: Đơn giản, không phải rạch cân trắng.• Nhược điểm: Phải khâu bằng chỉ không tiêu nên BN hay có cảm giác cộm của chỉ
5.2. Các phẫu thuật làm dài bên ngắn
Bên ngắn được rạch mở theo chiều dọc, cân trắng được phẫu tích ra khỏi mô cương sao cho đoạn mở thành hình chữ nhật. Việc trám vào chỗ khuyết cân trắng có thể dùng nhiều loại vật liệu khác nhau như mảnh ghép bì, niêm mạc miệng, mảnh tĩnh mạch (hiển lớn), hay vật liệu nhân tạo.
• Ưu điểm: Làm dài DV
• Nhược điểm: Chỗ trám vào cân trắng thường yếu hơn cân trắng bình thường và phình ra ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Phẫu thuật phức tạp, phải bóc tách nhiều ảnh hưởng tới bó mạch thần kinh lưng dương vật, mô cương nguy cơ RLCD sau mổ. Mảnh ghép có thể teo gây cong tái phát.
6. Tiêu chuẩn thành công:
o Độ cong DV <15*o Sự hài lòng của BN và bạn tình.
7. Biến chứng:
o Ngắn DV: thường sau mổ DV ngắn hơn 1-2cm, nói chung ít ảnh hưởng tới chức năng DV.
o Chảy máu và nhiễm trùng là nguy cơ của mọi cuộc mổ.
o Nốt chỉ cộm dưới da gây đau khi cương, nếu khâu bằng chỉ không tiêu, biến chứng này khoảng 15-40%, khoảng 20% phải mổ lại lấy chỉ cộm.
o Cong tái phát, biến chứng này khoảng 5-10%, thường do tuột chỉ khâu.
o Các biến chứng tê bì quy đầu khoảng 10% do bóc tách vào thần kinh lưng DV.
o RLCD không được ghi nhận ở nhóm khâu gấp bên dài.
✅Thông tin liên hệ:
Bác sĩ Sắc nam học Bv Việt Đức
Call/zalo 0911353689
Link tiktok: tiktok.com/@bssacvietduc
Link zalo: https://zalo.me/84911353689
Link facebook: https://www.facebook.com/catbaoquydauhanoibssacbvvietduc
Link group fb: https://www.facebook.com/groups/231489544933590




